Trang chủ Văn phạm Từ vựng Nghe - Phát âm Bài thực hành
Thành viên
Đăng nhập
Đăng ký thành viên
Quên mật khẩu
Hỗ trợ trực tuyến


  TỪ VỰNG VỀ KINH DOANH PHẦN 2

Các giai đoạn của sự nghiệp

get a junior position / be in a junior position:
có một công việc với một vài trách nhiệm hoặc quyền lực mà thường liên quan đến phần lớn những công việc không cần kỹ năng
She left school with no qualification so was lucky to get a
junior position in an IT firm.

ta bỏ học mà không có bằng cấp vì thế thật may mắn có được công việc cấp dưới trong một công ty IT.

  CÁC ĐỘNG TỪ MỆNH ĐỀ VỚI 'OVER'
Những động từ mệnh đề, hoặc động từ đa từ, là những động từ mà có 1 hoặc 2 trợ từ (một giới từ hoặc trạng từ), ví dụ, 'over' hoặc 'under', để tạo cho các động từ thành những nghĩa mới. Những nghĩa mới này thường là không là nghĩa đen. Ví dụ, to get có nghĩa là lấy hoặc sở hữu (she's got a new car - cô ta có một chiếc xe mới) nhưng to get over someone có nghĩa là cảm thấy vui vẻ hơn sau khi ai đó mà bạn đã có mối quan hệ thân mật mà làm bạn đau khổ (Helen's mum said that Helen was getting over Michal - Mẹ của Helen nói rằng Helen đã quên Michal)
  TỪ VỰNG VỀ GIA ĐÌNH (phần 2)
Những từ mà chúng ta sử dụng để nói về gia đình của chúng ta (mẹ, gia đình, lập gia đình...) cũng có thể có những nghĩa khác nhau, hoặc một mình nó hoặc là một phần của những từ đa từ hoặc mệnh đề.
  TỪ ĐỒNG ÂM (PHẦN 2)
Từ đồng âm là một từ mà được phát âm giống như một từ khác nhưng được đánh vần một cách khác nhau. Ví dụ, two (She has two sisters - Cô ta có 2 người chị gái), too (Can I have a coffee too please?- Xin vui lòng cho tôi 1 ly cà phê nhé?) và to (I'm going to lunch - Tôi sẽ đi ăn trưa).
  THÀNH NGỮ VỚI 'TIME'
Những thành ngữ (idioms) có nghĩa bóng hơn là nghĩa đen. Ví dụ: nếu bạn làm việc gì 'at the last minute'  - có nghĩa là bạn thực hiện gần hết khi thời hạn đang đến gần (nghĩa bóng), bạn không thật sự thực hiện việc đó một phút trước một cách chính xác thời hạn (nghĩa đen).
  TỪ VỰNG VỀ CÁC MÔN THỂ THAO
Dưới đây là một số từ vựng mô tả những loại hình thể thao cũng như những mệnh đề và thành ngữ về thể thao
  TỪ VỰNG VỀ "EGG"
Dưới đây là một số mô tả về các cách nấu trứng, cũng như những mệnh đề và thành ngữ về trứng.
  CÁC SỐ THỨ TỰ

Cardinal numbers là những số mà biểu thị số lượng (ví dụ 1, 2, 3) trong khi đó ordinal numbers là vị trí của cái gì đó trong danh sách của những đồ vật (ví dụ: 1st, 2nd, 3rd).

  CÁC MỆNH ĐỀ ĐỘNG TỪ - LIÊN QUAN ĐẾN SỨC KHỎE
Những động từ mệnh đề, hoặc động từ đa từ, là những động từ mà có 1 hoặc 2 trợ từ (một giới từ hoặc trạng từ), ví dụ, 'in' hoặc 'out', để tạo cho các động từ thành những nghĩa mới. Những nghĩa mới này thường là không là nghĩa đen. Ví dụ, to throw có nghĩa là ném vật gì trong không gian (He threw the pen to me - Anh ta ném cây viết cho tôi) nhưng throw up có nghĩa là ói mửa hoặc bị bệnh (She was really ill after eating that seafood and she threw up - Cô ta thật sự cảm thấy khó chịu sau khi ăn món đồ biển đó và cô ta đã ói mửa)
  NGÔN NGỮ ĐIỆN THOẠI
 Bắt đầu cuộc đàm thoại

Trang chủ | Học tiếng Anh | Hướng nghiệp | Liên hệ
Copyright © by Thanhphatduhoc.com.vn. All rights reserved!