| CÁCH SỬ DỤNG ‘LIKE’ |
Giới thiệu‘Like’ là một từ mà được sử dụng nhiều trong tiếng Anh. Nó cũng là một từ với nhiều nghĩa khác nhau. Ví dụ, Khalid sử dụng nó 2 lần: "Well he's a grown-up like the rest of us. Maybe he'll just have to learn to like it or lump it" (Vâng, anh ta là một người trưởng thành giống như mọi chúng ta. Có lẽ anh ta phải học cách thích nó hoặc bắt buộc thích nó.) Từ đầu tiên có nghĩa là ‘tương tự’ và từ thứ hai là một phần của một thành ngữ (like it or lump it) có nghĩa là bạn phải chấp nhận ngay khi bạn không thích nó vì bạn không thể thay đổi nó.
|
 |
 |
| NGÔN NGỮ NÓI ĐÙA |
Giới thiệu
Khi Alice nói rằng "Is this your idea of a joke?" - Đây là ý đùa cợt của bạn hả? cô ấy ngụ ý rằng "Do you think it (my fear of heights) isn't serious?" - Bạn nghĩ rằng nó (sự sợ về độ cao) không có thật hả? Dưới đây là một thành ngữ thông dụng sử dụng từ joke cũng như các từ vựng khác liên quan đến hài kịch và nói đùa.
|
 |
 |
| TRẠNG THÁI VUI VÀ BUỒN |
Lighten up! Bác sĩ Laver nói Alice là lighten up. Ông ta ngụ ý là cô nên thư giãn và rằng cô ta không nên quá nghiêm khắc với bản thân.
|
 |
 |
| MÔ TẢ TÍNH KHÍ |
Tính khí Khi Tim nói rằng 'I'm all calm and controlled on the surface' – Tôi luôn bình tĩnh và có kiểm soát ở bên ngoài – anh ta mô tả tính khí của anh ta. Tính khí là một phần của tính cách của bạn mà ảnh hưởng đến cảm giác và tâm trạng và cách mà bạn hành xử.
|
 |
 |
| TỪ VỰNG VỀ CÁC KHỚP NỐI |
Giới thiệu Các khớp nối (đầu gối, khuỷu tay, cổ tay...) nối một phần của thân thể bạn với một phần khác. Có rất nhiều thành ngữ, biểu thị và tục ngữ mà ám chỉ đến các khớp nối. Ví dụ, Molly nói với Alice "Ooh, getting your knuckles rapped by matron?" - Ô, bạn sẽ bị Matron mắng hả? - mà có nghĩa là Molly nghĩ rằng Matron sẽ nói một cách giận dữ với Alice bởi vì cô ta phạm lỗi.
|
 |
 |
| TỪ VỰNG VỀ LƯỚT BUỒM |
|
Các loại thuyền buồm
|
 |
 |
| LỜI KHUYÊN VÀ CÁC SỞ THÍCH |
Alice nói rằng 'It's time we were planning our holidays' (Đây là thời điểm chúng ta lên kế hoạch nghỉ hè). Cô ta ngụ ý 'We should' hoặc 'We ought to plan our holidays'.
|
 |
 |
| SỰ TỈNH LƯỢC |
|
Trong sự thân mật, văn nói tiếng Anh chúng ta thường bỏ qua những từ khi nó dễ dàng hiểu cái đang được nói mà không cần chúng. Ví dụ, Tim nói "Be out in a minute" (Sẽ xong trong vòng một phút) hơn là câu dài, trịnh trọng hơn "I will be out in a minute". Anh ta cũng nói rằng "Just coming" (Vừa đến) hơn là "I'm just coming".
|
 |
 |
| CÂU ĐIỀU KIỆN THỨ HAI |
|
Một câu điều kiện được sử dụng đế nói về một khả năng hoặc hoàn cảnh tưởng tượng (điều kiện) và các hệ quả (hoặc kết quả) của nó.
|
 |
 |
| LẠC QUAN VÀ BI QUAN |
|
Sally nói với Tim 'I'm a glass half-full kind of girl' (Tôi là cô gái loại nữa ly nước đầy). Cô ta ngụ rằng cô ta lạc quan, cô ta nhìn sự việc theo cách tích cực. Nếu cô ta bi quan, cô ta có thể nói rằng 'I'm a glass half-empty kind of girl’ (Tôi là cô gái loại nữa ly nước rỗng). Cô ta có thể nói rằng 'I see the glass as half-full' (Tôi nhìn chiếc ly như nữa đầy).
|
 |
 |